Đề thi bộ luật mới lái xe oto hạng B – Đề 1 Số câu: 86 câu Thời gian làm bài: 20 phút Bắt đầu làm bài Đề thi bộ luật mới lái xe oto hạng B – Đề 1 Thời gian còn lại: 00:00 Câu hỏi (Đã làm: 0/86) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 Câu 1: Câu 19. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm? 3. Cả hai ý trên. 2. Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ. 1. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ. Câu 2: Câu 20. Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm? 1. Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 2. Hết niên hạn sử dụng. 3. Cả hai ý trên. Câu 3: Câu 18. Theo chức năng phục vụ thì đường bộ được phân loại như thế nào? 1. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác. 3. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác. 2. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác. Câu 4: Câu 17. Thiết bị an toàn cho trẻ em được hiểu như thế nào là đúng? 2. Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế đứng hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xe ô tô lưu thông bình thường. 1. Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em. Câu 5: Câu 15. Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng? 1. Là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn thời gian trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống xe đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác. 3. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách. 2. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh. Câu 6: Câu 16. Đường cao tốc được hiểu như thế nào là đúng? 2. Là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng, khu vực. 1. Là một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ dành cho một số loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Có dải phân cách phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác, chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định. Có hàng rào bảo vệ, trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình. Câu 7: Câu 13. Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng? 3. Cả hai ý trên. 2. Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. 1. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Câu 8: Câu 14. Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng? 3. Là người tham gia giao thông đường bộ. 1. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác. 2. Là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Câu 9: Câu 12. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây? 2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng. 3. Cả hai ý trên. 1. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ. Câu 10: Câu 10. Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào? 1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 3. Cả hai ý trên. 2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự. Câu 11: Câu 11. Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào? 1. Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 2. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ. 3. Cả hai ý trên. Câu 12: Câu 1. Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì? 1. Phần mặt đường và lề đường. 2. Phần đường xe chạy. 3. Phần đường xe cơ giới. Câu 13: Câu 2. Làn đường là gì? 2. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. 1. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy. 3. Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn. Câu 14: Câu 3. Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng? 1. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ. 2. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn. Câu 15: Câu 4. Dải phân cách được lắp đặt để làm gì? 2. Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường. 3. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn. 1. Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc. Câu 16: Câu 5. Vạch kẻ đường là gì? 3. Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông. 2. Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. 1. Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ. Câu 17: Câu 6. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng? 3. Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ. 1. Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng. 2. Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. 4. Cả ba ý trên. Câu 18: Câu 7. Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng? 3. Cả hai ý trên. 2. Là người điều khiển xe thô sơ. 1. Là người điều khiển xe cơ giới. Câu 19: Câu 8. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới? 1. Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện. 3. Là người điều khiển xe máy chuyên dùng. 2. Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự. Câu 20: Câu 9. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ? 2. Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng. 1. Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện; xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự. 3. Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo. Câu 21: Câu 58. Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây? 1. Ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường. 2. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt. 4. Cả ba ý trên. 3. Nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc. Câu 22: Câu 57. Khi chuyển làn đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 2. Trước khi thay đổi làn đường. 1. Khi bắt đầu chuyển làn đường. 3. Sau khi thay đổi làn đường. Câu 23: Câu 56. Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông? 2. Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ. 3. Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng. 1. Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau. 4. Cả ba ý trên. Câu 24: Câu 55. Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây? 3. Cả hai ý trên. 2. Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ. 1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc. Câu 25: Câu 54. Nơi nào cấm quay đầu xe? 1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm. 3. Cả hai ý trên. 2. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều. Câu 26: Câu 53. Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây? 3. Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt. 1. Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên. 2. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên. Câu 27: Câu 52. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm? 2. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp. 1. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác. Câu 28: Câu 51. Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động? 3. Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt). 2. Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều. 1. Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha). Câu 29: Câu 50. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được sử dụng tín hiệu còi trong các trường hợp nào sau đây? 1. Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông hoặc báo hiệu chuẩn bị vượt xe. 2. Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên. 3. Cả hai ý trên. Câu 30: Câu 49. Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào? 3. Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau. 2. Từ 05 giờ đến 22 giờ. 1. Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau. Câu 31: Câu 48. Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn? 2. Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt. 3. Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi. 1. Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt. Câu 32: Câu 46. Vượt xe là gì? 1. Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước. 2. Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường. Câu 33: Câu 47. Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không? 1. Được phép vượt khi đường vắng. 3. Được phép vượt khi có việc gấp. 2. Không được phép vượt. Câu 34: Câu 45. Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây? 4. Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải. 2. Khi phía trước có xe chạy ngược chiều. 1. Khi xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác. 3. Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn. Câu 35: Câu 44. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào? 1. Đi trên làn đường bên phải trong cùng. 2. Đi trên làn đường bên trái. 3. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép. Câu 36: Câu 43. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào? 2. Đi về bên phải theo chiều đi của mình. 1. Đi về bên trái theo chiều đi của mình. 3. Đi ở bất cứ bên nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác. Câu 37: Câu 42. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe phải thực hiện quy tắc nào dưới đây để bảo đảm an toàn? 1. Không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. 2. Cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Câu 38: Câu 41. Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào? 2. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi vào ban đêm. 3. Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép. 1. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng. Câu 39: Câu 40. Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 3. Quan sát, giảm tốc độ, từ từ vượt qua nút giao. 1. Dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác. 2. Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua nút giao. Câu 40: Câu 39. Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào? 3. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn. 2. Biển báo hiệu tạm thời. 1. Biển báo hiệu đặt cố định. Câu 41: Câu 38. Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây? 3. Theo biển báo hiệu đường bộ. 2. Theo tín hiệu đèn giao thông. 1. Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. Câu 42: Câu 37. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau Cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác phải dừng lại. 3. Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau. 2. Người tham gia giao thông đường bộ được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục Cảnh sát giao thông. 4. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước Cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi. Câu 43: Câu 36. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 3. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại. 1. Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng phải dừng lại. 4. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng. 2. Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của Cảnh sát giao thông. Câu 44: Câu 35. Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây? 3. Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ. 4. Cả ba ý trên. 1. Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc. 2. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ. Câu 45: Câu 34. Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào? 1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn. 3. Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua. 2. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường. Câu 46: Câu 33. Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ? 3. Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ. 2. Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ. 1. Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh. Câu 47: Câu 32. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm? 2. Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày. 3. Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. 1. Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần. Câu 48: Câu 30. Hành vi nào sau đây bị cấm? 1. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ. 3. Cả hai ý trên. Câu 49: Câu 31. Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không? 2. Bị nghiêm cấm. 3. Bị nghiêm cấm tuỳ trường hợp. 1. Không bị nghiêm cấm. Câu 50: Câu 28. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm? 3. Cả hai ý trên. 2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 1. Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường. Câu 51: Câu 29. Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ? 2. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. 1. Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. Câu 52: Câu 27. Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm? 3. Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm. 2. Người không có giấy phép lái xe. 1. Người chưa đủ tuổi theo quy định. 4. Cả ba ý trên. Câu 53: Câu 26. Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông? 1. Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. 2. Người được chở trên xe cơ giới. 3. Cả hai ý trên. Câu 54: Câu 25. Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây? 1. Bị phạt tiền. 2. Có thể bị tước giấy phép lái xe. 3. Cả hai ý trên. Câu 55: Câu 24. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không? 3. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông. 1. Bị nghiêm cấm. 2. Không bị nghiêm cấm. Câu 56: Câu 23. Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây? 2. Bị tước giấy phép lái xe. 3. Cả hai ý trên. 1. Bị phạt tiền. Câu 57: Câu 22. Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào? 2. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự. 1. Chỉ bị nhắc nhở. Câu 58: Câu 21. Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào? 2. Được người dân ủng hộ. 3. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 1. Trên đường phố không có người qua lại. Câu 59: Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ? Giảm tốc độ, dừng lại nhường đường. 2 Tăng tốc độ để đi qua thật nhanh. Câu 60: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông? (Sa hình: Xe con vượt xe tải) Xe tải. Không xe nào vi phạm. 1 Câu 61: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này? (Sa hình: Đường dốc) 2 Xe xuống dốc. Xe nào to hơn được đi trước. Câu 62: Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông? (Sa hình: Ngã tư) Cả hai ý trên. 1 Được đi trước xe tải. Câu 63: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ? (Sa hình: Vòng xuyến) Xe tải, xe con, xe khách. 1 Xe khách, xe tải, xe con. Câu 64: Theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? (Sa hình: Xe khách, xe tải, xe con và đèn tín hiệu) Xe tải. Xe con. 2 Câu 65: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? (Sa hình: Xe con và xe mô tô tại ngã tư có biển báo) 1 Xe khách. Xe con. Câu 66: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? (Sa hình: Xe con, xe lam, xe chữa cháy) Xe con, xe chữa cháy, xe lam. 1 Xe lam, xe con, xe chữa cháy. Câu 67: Biển nào báo hiệu 'Tốc độ tối thiểu cho phép'? 3 Biển 2. Biển 3. Câu 68: Biển nào báo hiệu 'Đường dành cho xe thô sơ'? Biển 3. 1 Biển 2. Câu 69: Biển nào chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện? Biển 2. Biển 3. 2 Câu 70: Biển nào báo hiệu 'Giao nhau với đường sắt có rào chắn'? 1 Biển 2. Biển 3. Câu 71: Biển nào báo hiệu 'Cầu hẹp'? 2 Biển 2. Biển 3. Câu 72: Biển nào báo hiệu 'Đường bị hẹp'? Biển 1 và 3. Biển 2 và 3. 1 Câu 73: Biển nào báo hiệu 'Đường giao nhau của các tuyến đường cùng cấp'? Biển 2. Biển 3. 1 Câu 74: Biển nào báo hiệu 'Hết đoạn đường ưu tiên'? Biển 2. 3 Biển 3. Câu 75: Biển nào báo hiệu 'Giao nhau với đường ưu tiên'? Biển 2. Biển 3. 3 Câu 76: Biển nào báo hiệu 'Cấm xe đạp'? Biển 2. Biển 3. 2 Câu 77: Khi điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm, người lái xe cần thực hiện thao tác nào để đảm bảo an toàn? Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa. 1 Nháy đèn liên tục. Câu 78: Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu hình 'Cái đèn dầu đỏ', báo hiệu tình trạng gì? Dầu bôi trơn đang ở mức cao. Động cơ bị quá nhiệt. 1 Câu 79: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe ô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào? Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hàng hóa của mình. Điều khiển xe trên phần đường ít phương tiện giao thông. 1 Câu 80: Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm trong trường hợp nào? Cả ý 1 và ý 2. 3 Khi qua cầu, cống hẹp, lên đỉnh dốc, xuống dốc. Câu 81: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng? Xe nào lớn hơn được đi trước. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. 1 Câu 82: Khi lái xe trong khu dân cư, người lái xe phải làm gì để đảm bảo an toàn? Đi đúng tốc độ quy định, nhường đường cho người đi bộ, giữ khoảng cách an toàn. 2 Tăng tốc độ để nhanh chóng thoát khỏi khu dân cư. Câu 83: Khi xe đã đỗ sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn? Mở cửa nhanh và nhảy xuống xe. 2 Quan sát tình trạng giao thông phía trước và sau, mở hé cánh cửa, nếu an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe. Câu 84: Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được điều khiển loại xe nào? Xe ô tô chở người đến 9 chỗ; xe tải dưới 3.500kg; được hành nghề lái xe. 1 Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ. Câu 85: Bạn đang lái xe phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không? 1 Được vượt khi đang đi trên cầu. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau. Câu 86: Bạn đang lái xe phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không? 1 Được vượt khi đang đi trên cầu. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau. < Câu trước Câu sau > Nộp bài Kết quả Restart Các lỗi vi phạm giao thông Ô tô dễ bị phạt năng nhất năm 2025-2026 10 Mẹo lái xe an toàn cho người mới bắt đầu